Trong xu thế phát triển của ngành xây dựng hiện đại, các dòng vật liệu đúc sẵn thế hệ mới đang ngày càng được ưu tiên lựa chọn nhờ vào khả năng tối ưu thời gian thi công và giảm thiểu tải trọng cho kết cấu. N-EPS hiện là một trong những đơn vị sản xuất và phân phối tấm bê tông nhẹ đúc sẵn ứng dụng công nghệ hạt xốp. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin tổng quan và chi tiết về các đặc tính kỹ thuật, quy cách và ứng dụng thực tế của từng dòng sản phẩm để giúp khách hàng lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Bản chất công nghệ sản xuất tấm bê tông nhẹ của N-EPS
Công nghệ sản xuất của N-EPS dựa trên nguyên lý phối trộn các hạt xốp EPS hình cầu có tỷ trọng siêu nhẹ vào trong hỗn hợp xi măng, cát và các chất phụ gia kết dính. Mục đích chính của giải pháp này là chủ động chiếm thể tích trong khối bê tông, từ đó làm giảm trọng lượng của sản phẩm đúc sẵn một cách hiệu quả mà vẫn giữ được kết cấu chịu lực ổn định.
Nhà thầu và Chủ đầu tư cần phân biệt rõ trên thị trường hiện nay có hai dạng công nghệ khác nhau: dạng nhẹ nhờ tạo rỗng bằng các bọt khí (dòng sản phẩm này N-EPS không sản xuất) và dạng nhẹ bằng việc trộn thêm hạt xốp EPS hình cầu (đây là dòng sản phẩm do chúng tôi trực tiếp sản xuất). Việc đưa hạt xốp EPS vào cốt liệu giúp tấm bê tông nhẹ đạt được nhiều ưu điểm kỹ thuật vượt trội. Sản phẩm không chỉ có trọng lượng nhẹ, chịu nén tốt mà còn tăng cường tính năng cách âm, cách nhiệt, giảm thiểu tối đa hiện tượng thấm dột cho công trình so với các vật liệu xây dựng truyền thống.

>>>> Xem thêm: Tấm bê tông đúc sẵn N-EPS: Báo giá tại kho và thông số chi tiết
Phân loại các dòng tấm bê tông nhẹ N-EPS theo mức tỷ trọng
Để đáp ứng đa dạng yêu cầu của các loại hình công trình từ dân dụng đến công nghiệp, chúng tôi phân chia tấm bê tông nhẹ thành hai dòng chính dựa trên mức tỷ trọng:
• Dòng bê tông nhẹ EPS: Có mức tỷ trọng khoảng 800 kg/m³. Đây là dòng sản phẩm tập trung vào các mã tấm khổ dài, được tích hợp thêm hệ cốt thép kéo nguội bên trong để tăng cường khả năng chịu nén và uốn. Khách hàng thường lựa chọn dòng này cho các hạng mục đòi hỏi kết cấu chịu lực cao như sàn nhà chịu tải lớn hoặc tường rào ngoài trời chịu áp lực gió bão.
• Dòng bê tông siêu nhẹ EPS: Có mức tỷ trọng khoảng 600 kg/m³. Dòng sản phẩm này hướng tới mục tiêu giảm tải tối đa cho nền đất yếu hoặc hệ khung xương chịu lực. Cấu tạo đặc trưng của dòng siêu nhẹ là sử dụng hai mặt xi măng đặc chắc bọc bên ngoài lõi hạt xốp giúp bề mặt phẳng láng, dễ gia công, treo móc vật nặng trực tiếp.

>>>> Xem thêm: Mua tấm bê tông nhẹ ST9 chính hãng N-EPS, giao hàng toàn quốc
Chi tiết quy cách và ứng dụng thực tế của từng mã tấm bê tông nhẹ
Sản phẩm panel đúc sẵn của N-EPS được sản xuất theo hệ thống khuôn mẫu chuẩn xác, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn TCCS N-EPS 01:2026, ISO 9001:2015 cùng các chứng nhận TCVN. Dưới đây là thông số kỹ thuật chi tiết của 5 mã sản phẩm hiện có:
Tấm bê tông nhẹ EPS T83
• Kích thước: Dài 3.0m × Rộng 50cm × Dày 8cm.
• Trọng lượng: 90 kg/tấm (±5 kg).
• Cấu tạo: Thiết kế 2 ngàm âm dương. Bên trong tích hợp 2 lớp thép kéo nguội D3 chịu lực cao với mật độ hình học 3@150mm + 9@325mm, bề mặt trần hoàn toàn và khó bám rêu mốc.
• Tỷ trọng lõi: 800 kg/m³. Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 9029:2017.
• Ứng dụng: Thích hợp làm sàn nhà và làm tường rào ngoài trời.
• Phạm vi cung cấp: Khu vực Miền Nam và Miền Trung.

Tấm bê tông nhẹ EPS ST8
• Kích thước: Dài 2.44m × Rộng 61cm × Dày 8cm.
• Trọng lượng: 90 kg/tấm (±5 kg).
• Cấu tạo: Có 2 ngàm âm dương. Bề mặt bọc 2 lớp tấm xi măng chịu lực dày 3.5mm phẳng mịn. Bên trong lõi gia cường 1 lớp thép D3 cấu trúc 3@175mm + 5@470mm.
• Tỷ trọng lõi: 800 kg/m³. Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 12302:2018.
• Ứng dụng: Thích hợp làm sàn nhà và làm tường rào đòi hỏi độ thẩm mỹ phẳng mịn cao.
• Phạm vi cung cấp: Khu vực Miền Nam và Miền Trung.

Tấm bê tông siêu nhẹ EPS ST9
• Kích thước: Dài 2.44m × Rộng 61cm × Dày 9cm.
• Trọng lượng: Khoảng 80 kg/tấm (±5 kg).
• Cấu tạo: Cột ngàm 2 mặt âm dương. Bề mặt bọc 2 tấm xi măng SCG Smartboard chịu lực dày 4.5mm, kết cấu lõi không sử dụng cốt thép.
• Tỷ trọng lõi: 600 kg/m³. Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 12302:2018 và đạt chứng nhận chống cháy EI90.
• Ứng dụng: Sử dụng đa năng làm sàn nhà, làm tường bao hoặc vách ngăn.
• Phạm vi cung cấp: Phân phối toàn quốc trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.

Tấm bê tông siêu nhẹ EPS T6
• Kích thước: Dài 2.44m × Rộng 61cm × Dày 6cm.
• Trọng lượng: Khoảng 50 kg/tấm (±5 kg).
• Cấu tạo: Thiết kế đặc biệt với 4 ngàm âm dương bao quanh. Bề mặt phủ 2 tấm xi măng SCG Smartboard dày 4.5mm chịu va đập tốt, kết cấu lõi không cốt thép.
• Tỷ trọng lõi: 600 kg/m³. Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 12302:2018.
• Ứng dụng: Thích hợp cho hạng mục làm sàn gác lửng và vách ngăn phòng nội bộ.
• Phạm vi cung cấp: Phân phối độc quyền tại khu vực Miền Bắc.

Tấm bê tông siêu nhẹ EPS T9
• Kích thước: Dài 1.22m × Rộng 61cm × Dày 9cm.
• Trọng lượng: Khoảng 40 kg/tấm (±5 kg).
• Cấu tạo: Thiết kế hệ 4 ngàm âm dương. Bề mặt bọc 2 lớp tấm xi măng SCG Smartboard dày 4.5mm đặc chắc, không cốt thép, cho khả năng neo giữ và treo móc vật nặng rất tốt trực tiếp bằng vít thông thường.
• Tỷ trọng lõi: 600 kg/m³. Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 12302:2018 và đạt chứng nhận chống cháy EI90.
• Ứng dụng: Giải pháp chuyên dụng làm tường nhà dân dụng và làm sàn cải tạo.
• Phạm vi cung cấp: Phân phối toàn quốc trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.

Số liệu thử nghiệm thực tế từ N-EPS
– Khả năng chịu tải trọng sàn: Đạt định mức trên 2 tấn/m².
– Khả năng chịu tải điểm treo: Đạt mức chịu lực trên 40kg tại mỗi điểm đóng vít.
– Khả năng cách nhiệt: Mặt trước tiếp xúc trực tiếp nguồn nung 1000 độ C, mặt sau của tấm chỉ tăng thêm 1.1 độ C sau thời gian dài thử nghiệm.
>>>> Xem thêm: Cột H đúc sẵn N-EPS: Thông số kỹ thuật và ưu điểm
Khả năng ứng dụng đa năng của tấm bê tông nhẹ N-EPS trong xây dựng
Nhờ vào dải quy cách đa dạng, dòng sản phẩm tấm bê tông nhẹ của chúng tôi được ứng dụng linh hoạt vào 3 nhóm giải pháp kết cấu chính:
Nhóm chuyên làm vách ngăn và tường nhà
Đối với tường bao che hoặc ngăn phòng, hệ tấm 4 ngàm âm dương (Mã T6, T9) giúp tạo ra liên kết kín khít tuyệt đối, chống thấm tốt và cách âm hiệu quả. Khi thi công tường, Nhà thầu cần lưu ý nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc là chêm ron mạch vữa đồng đều 8mm và trét vữa chuyên dụng đầy đủ ở cả hai đầu ngàm tiếp giáp để chống nứt rãnh sau này.

Nhóm chuyên làm sàn gác và sàn chịu lực
Các mã tấm có khả năng chịu tải cao như T83, ST8, ST9 được lắp đặt trực tiếp trên hệ khung xà gồ thép hộp tối thiểu 50x100x1.8 mm. Khoảng cách tim xà gồ phải đặt chính xác theo kích thước tấm (611mm - 612mm đối với tấm khổ dài 2.44m hoặc 601mm - 602mm đối với tấm T83 dài 3.0m). Hệ tấm được gắn kết bằng vít sắt dài 10cm bắn âm mũ kết hợp vữa liên kết, tạo thành hệ sàn liền khối chịu lực tốt. Với các khu vực ẩm ướt như WC hay ban công, Nhà thầu cần triển khai quy trình chống thấm 6 bước tiêu chuẩn để bảo vệ sàn.

Nhóm chuyên làm tường rào và hàng rào lắp ghép
Đây là một giải pháp đặc trưng của N-EPS khi kết hợp giữa tấm bê tông nhẹ (T83, ST8, ST9) lọt lòng vào khe ngàm âm của hệ cột bê tông cốt thép chữ H đúc sẵn (Mã H8). Hệ hàng rào này thi công bằng phương pháp xỏ lắp tự khóa bằng ngàm âm dương và hoàn toàn không cần dùng vữa xây chèn giữa các tấm. Điều này tạo ra các khe co giãn nhiệt kỹ thuật tự nhiên, triệt tiêu hơn 90% vấn đề nứt gãy hay nghiêng đổ tường rào do thời tiết thay đổi.

Tổng hợp bảng giá vật tư lẻ của các dòng tấm bê tông nhẹ N-EPS hiện nay
Để hỗ trợ các Chủ đầu tư và Nhà thầu chủ động tính toán chi phí nguyên vật liệu, chúng tôi công khai bảng giá vật tư lẻ của các dòng tấm bê tông nhẹ tiêu chuẩn tại kho (đơn giá tính theo tấm, chưa bao gồm chi phí vận chuyển bốc xếp và thuế VAT):
| Tên mã sản phẩm | Kích thước quy chuẩn | Đơn giá xuất kho | Ghi chú quy đổi tương đương |
| Tấm Panel T9, T10 | 1.22m × 61cm × 9cm | 275.000 đ/tấm | Tương đương mức giá 370.000 đ/m² |
| Tấm Panel T8, ST8 | 2.44m × 61cm × 8cm | 550.000 đ/tấm | Tương đương mức giá 370.000 đ/m² |
| Tấm Panel ST9 | 2.44m × 61cm × 9cm | 550.000 đ/tấm | Tương đương mức giá 370.000 đ/m² |
| Tấm Panel T83 | 3.0m × 50cm × 8cm | 555.000 đ/tấm | Tương đương mức giá 370.000 đ/m² |
Lưu ý: Đối với mã tấm bê tông đặc biệt vân đá nghệ thuật T5 (kích thước 2.4m x 50cm), đơn giá vật tư sẽ phụ thuộc vào khối lượng đơn hàng và thời điểm sản xuất cụ thể, Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận thông tin chi tiết.
Liên hệ N-EPS để nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá chính xác
Việc nắm rõ các thông số kỹ thuật, phương án phân loại tỷ trọng và định mức vật tư phụ đi kèm sẽ giúp các kết cấu tường, sàn sử dụng tấm bê tông nhẹ N-EPS đạt được độ bền vững cao nhất, vận hành an toàn và tối ưu chi phí cho công trình.

Để được hỗ trợ bóc tách khối lượng vật tư cụ thể theo từng bản vẽ, hướng dẫn biện pháp thi công chi tiết tại hiện trường hoặc cập nhật bảng giá tấm bê tông nhẹ mới nhất tại kho, Quý Khách hàng, Chủ đầu tư và Nhà thầu vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận kinh doanh hoặc gửi yêu cầu tư vấn đến phòng kỹ thuật của N-EPS để được phản hồi nhanh chóng và chính xác nhất.
CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG NHẸ N-EPS
Địa chỉ: 85/2/7/35 Võ Thị Liễu, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
Email: betongnheneps@gmail.com
Hotline: 0528 96 33 96
Website: betonglapghep.com
Tìm kiếm có liên quan
tấm bê tông nhẹ
Tấm be tông nhẹ làm sàn giá bao nhiêu
Quy cách tấm bê tông nhẹ
Tấm bê tông nhẹ làm vách tường
